Tấm lợp lấy sáng Composite/FRP là tấm nhựa gia cường sợi dùng để đưa ánh sáng tự nhiên vào mái hoặc vách. Hưng Thịnh Phát sản xuất và cung cấp các dòng Maxlight, Maxcool, Natalight, tấm phẳng và tấm Kliplok; quy cách cuối cùng được xác nhận theo profile mái, màu, độ dày, chiều dài và hồ sơ của từng đơn hàng.
Trang này không dùng một con số truyền sáng, tuổi thọ hay bảo hành cho mọi sản phẩm. Các chỉ tiêu đó thay đổi theo cấu hình và chỉ có giá trị khi được ghi trên báo giá, phiếu kỹ thuật hoặc điều kiện bảo hành của đúng sản phẩm.
Tấm lợp lấy sáng Composite là gì?
Trong phạm vi sản phẩm trên trang này, FRP là vật liệu polymer được gia cường bằng sợi; “Composite” là cách gọi rộng hơn cho vật liệu tổ hợp. Thành phần cụ thể của hệ nhựa, lớp gia cường, lớp bề mặt và phụ gia phải được đối chiếu trên hồ sơ của từng dòng sản phẩm. Không được mặc định tấm Composite/FRP là tấm Polycarbonate.
Polycarbonate (PC) và Composite/FRP là hai nhóm vật liệu khác nhau. Vì vậy, thông số của tấm PC như nhãn nguyên liệu, công nghệ đồng đùn, khả năng va đập hoặc lớp phủ bề mặt không được dùng thay cho thông số của tấm FRP nếu chưa có tài liệu xác nhận.
Bảng sản phẩm tấm lợp lấy sáng
Bảng dưới đây lấy quy cách đang công bố trên từng trang sản phẩm. “Xác nhận” có nghĩa là chưa dùng một con số chung cho mọi đơn hàng; khách hàng cần nhận lại phiếu kỹ thuật hoặc xác nhận bằng văn bản trước khi mua.
| Sản phẩm | Vật liệu | Profile | Khổ | Độ dày | Truyền sáng | Ứng dụng | Bảo hành | CTA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tôn nhựa lấy sáng Composite 12 sóng tròn khổ 90cm Tấm lợp lấy sáng Maxlight |
Composite/FRP | 12 sóng tròn | 90cm | 1–3mm; xác nhận khi đặt hàng | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái, vách nhà xưởng và nhà kính | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
| Tôn nhựa lấy sáng Composite 9 sóng vuông khổ 107cm Tấm lợp lấy sáng Maxlight |
Composite/FRP | 9 sóng vuông | 107cm | Xác nhận theo báo giá | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái, vách có profile 9 sóng vuông | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
| Tấm lợp lấy sáng Natalight 12 sóng tròn khổ 90cm Tấm lợp lấy sáng Natalight |
Theo hồ sơ Natalight | 12 sóng tròn | 90cm | 0,6–3,0mm; xác nhận khi đặt hàng | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái và vách có profile 12 sóng tròn | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
| Tấm lợp sợi bố Natalight 9 sóng vuông khổ 107cm Tấm lợp lấy sáng Natalight |
Theo hồ sơ Natalight | 9 sóng vuông | 107cm | 0,4–3,0mm; xác nhận khi đặt hàng | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái và vách có profile 9 sóng vuông | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
| Tôn nhựa làm mát Composite 9 sóng vuông khổ 107cm Tấm lợp lấy sáng Maxcool |
Theo phiếu kỹ thuật Maxcool | 9 sóng vuông | 107cm | 0,4–3,0mm; xác nhận khi đặt hàng | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái và vách cần profile vuông | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
| Tôn nhựa làm mát Composite 12 sóng tròn khổ 90cm Tấm lợp lấy sáng Maxcool |
Theo phiếu kỹ thuật Maxcool | 12 sóng tròn | 90cm | 0,4–3,0mm; xác nhận khi đặt hàng | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái có profile tròn tương thích | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
| Tấm lợp phẳng lấy sáng Maxlight khổ 100cm Tấm lợp phẳng Maxlight |
Theo phiếu kỹ thuật Maxlight | Phẳng | 100cm | 0,4–3,0mm; xác nhận khi đặt hàng | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái che, giếng trời và vách | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
| Tấm lợp phẳng lấy sáng Maxlight khổ 120cm Tấm lợp phẳng Maxlight |
Theo phiếu kỹ thuật Maxlight | Phẳng | 120cm | Xác nhận theo thiết kế | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái che và vách mô-đun rộng | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
| Tôn công nghiệp Kliplok 4 sóng khổ 95cm Tấm lợp lấy sáng công nghiệp |
Theo phiếu kỹ thuật đơn hàng | Kliplok 4 sóng | 95cm | Xác nhận theo bản vẽ hoặc mẫu | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái công nghiệp có profile tương thích | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
| Tấm lợp phẳng làm mát Maxcool khổ 100cm Tấm lợp phẳng Maxcool |
Xác nhận theo phiếu kỹ thuật | Phẳng, đặc | 100cm | Xác nhận theo đơn hàng | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái che, vách và tấm chắn | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
| Tấm lợp phẳng làm mát Maxcool khổ 120cm Tấm lợp phẳng Maxcool |
Xác nhận theo phiếu kỹ thuật | Phẳng, đặc | 120cm | Xác nhận theo đơn hàng | Theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật | Mái che, vách và tấm chắn | Theo điều kiện bảo hành của cấu hình được duyệt | Yêu cầu báo giá |
Chọn dòng sản phẩm và profile
Maxlight và Natalight
Maxlight và Natalight có các lựa chọn dạng sóng đang công bố. Khi lợp xen với tôn kim loại, phải đối chiếu bước sóng, chiều cao sóng, khổ tổng, khổ hữu dụng và mép chồng; tên gọi “9 sóng” hoặc “12 sóng” chưa đủ để kết luận hai tấm khớp nhau.
Maxcool, tấm phẳng và tấm công nghiệp
Maxcool dạng sóng, tấm phẳng Maxlight, tấm phẳng Maxcool và tấm lấy sáng công nghiệp Kliplok phục vụ các bài toán khác nhau. Với tấm phẳng Maxcool, vật liệu cụ thể cần xác nhận trên phiếu kỹ thuật thay vì suy đoán từ tên thương mại.
Thông số nào phải chốt trước khi đặt hàng?
- Vật liệu: FRP/Composite, PC hoặc cấu hình khác phải ghi rõ; không dùng hai tên thay thế cho nhau.
- Profile: số sóng, bước sóng, chiều cao sóng, hình dạng đỉnh sóng, chiều chồng mí và khổ hữu dụng.
- Độ dày: chọn theo profile, nhịp gối đỡ, tải gió, điều kiện đi lại bảo trì và dữ liệu của đúng sản phẩm.
- Chiều dài: theo mặt bằng mái, chồng mí dọc, khả năng sản xuất, vận chuyển và đưa tấm lên mái.
- Màu và truyền sáng: xác nhận theo mẫu màu và phiếu kỹ thuật; không suy ra bằng mắt từ ảnh trên màn hình.
- UV, hóa chất và cháy: nêu rõ yêu cầu công trình và chỉ chấp nhận claim gắn với tài liệu thử nghiệm của đúng cấu hình.
- Bảo hành: kiểm tra thời hạn, điều kiện lắp đặt, môi trường loại trừ, chứng từ cần giữ và cách xử lý khiếu nại.
Chọn tấm theo ứng dụng công trình
| Ứng dụng | Điểm phải kiểm tra | Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| Nhà xưởng, nhà kho | Độ rọi, phân bố dải lấy sáng, profile, tải gió, chống dột và bảo trì | Cách chọn cho nhà xưởng |
| Nhà máy có hóa chất hoặc ăn mòn | Tên hóa chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc, hệ nhựa và phụ kiện | Quy trình đánh giá hóa chất |
| Mái xen tôn kim loại | Đo profile thật, chiều chồng mí, vít, long đền, làm kín và khe giãn nở | Hướng dẫn lắp xen tôn |
| Nhà kính và mái che | Mục tiêu ánh sáng, nhiệt, thông gió, ngưng tụ, hình dạng tấm và khung đỡ | Tấm phẳng hay dạng sóng |
| Mái công nghiệp Kliplok | Bản vẽ mặt cắt, cơ cấu liên kết, khổ hữu dụng và trình tự thi công | Tấm Kliplok 4 sóng |
Giá tấm lợp lấy sáng Composite được tính thế nào?
Không có một mức giá đúng cho mọi cấu hình. Báo giá phụ thuộc vào vật liệu đã xác nhận, profile, độ dày, màu, chiều dài, số lượng, phụ kiện, địa điểm giao hàng và yêu cầu hồ sơ. Để so sánh đúng, cần đối chiếu cùng khổ hữu dụng, cùng độ dày và cùng phạm vi giao hàng; không chỉ so giá theo mét dài.
Xem cách lập dự toán tấm lợp lấy sáng Composite, sau đó gửi bản vẽ hoặc ảnh mặt cắt mái qua trang yêu cầu báo giá.
Composite/FRP, Polycarbonate và kính khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Composite/FRP | Polycarbonate | Kính |
|---|---|---|---|
| Bản chất vật liệu | Polymer gia cường sợi theo cấu hình sản phẩm | Nhựa nhiệt dẻo PC | Vật liệu vô cơ; cấu hình kính phải xác định riêng |
| Profile mái | Có thể sản xuất dạng sóng hoặc phẳng theo dòng sản phẩm | Có dạng phẳng, rỗng hoặc profile tùy nhà sản xuất | Phụ thuộc hệ khung và giải pháp liên kết |
| Thông số hiệu năng | Dùng phiếu kỹ thuật của đúng hệ nhựa, lớp gia cường và bề mặt | Dùng datasheet của đúng loại PC và lớp bề mặt | Dùng hồ sơ của đúng loại kính, chiều dày và xử lý |
| Cách chọn | Theo môi trường, profile, tải, ánh sáng và hồ sơ thử | Theo ánh sáng, nhiệt, giãn nở, tải và hồ sơ bề mặt | Theo an toàn kính, tải, khung, nhiệt và bảo trì |
Đọc phân tích chi tiết tại FRP/Composite và Polycarbonate khác nhau khi làm mái lấy sáng. Các từ “bền”, “chống UV”, “chống hóa chất” hoặc “chống cháy” chỉ nên được dùng kèm điều kiện và nguồn của đúng sản phẩm.
Thi công, khoảng cách xà gồ và chống dột
- Đo lại profile mái và xác nhận mặt chồng mí trước khi sản xuất.
- Đơn vị thiết kế hoặc thi công chốt khoảng cách gối đỡ theo tải, độ võng cho phép và dữ liệu của đúng tấm; không dùng một khoảng cách cố định cho mọi độ dày.
- Dùng vít, long đền và vật liệu làm kín phù hợp; bố trí lỗ và khe theo hướng dẫn để không khóa giãn nở.
- Không bước trực tiếp lên tấm lấy sáng. Phải có sàn thao tác, thiết bị chống ngã và biện pháp làm việc trên cao.
- Nghiệm thu chiều chồng mí, vị trí vít, độ phẳng, điểm làm kín và dòng thoát nước trước khi bàn giao.
Các hướng dẫn liên quan: cách đo bước sóng và khổ hữu dụng, cách chọn độ dày, chẩn đoán vàng, giòn hoặc dột.
Dữ liệu cần có từ nhà sản xuất
Hưng Thịnh Phát có nhà máy tại Long An và cung cấp sản phẩm theo quy cách được xác nhận. Trước khi ký đơn hàng, khách hàng nên yêu cầu bộ hồ sơ phù hợp với mức độ rủi ro của công trình:
- Báo giá hoặc phiếu xác nhận ghi đúng tên vật liệu, thương hiệu, profile, khổ, độ dày, chiều dài, màu và số lượng.
- Bản vẽ mặt cắt hoặc mẫu đối chiếu với mái hiện hữu.
- Phiếu kỹ thuật, kết quả thử hoặc chứng nhận khi hợp đồng yêu cầu chỉ tiêu truyền sáng, UV, cơ tính, hóa chất hoặc cháy.
- Điều kiện bảo hành bằng văn bản của đúng cấu hình, kèm yêu cầu thi công và bảo trì.
- Ảnh, biên bản QC hoặc mẫu duyệt theo thỏa thuận của dự án.
Hướng dẫn kỹ thuật liên quan
Tấm Lợp Lấy Sáng Composite Giá Bao Nhiêu? Cách Tính Chi Phí
Công thức dự toán tấm lợp lấy sáng Composite theo biên dạng, chiều dày, kích thước, số lượng, phụ kiện và vận chuyển; không dùng giá chưa được nhà máy duyệt.
FRP/Composite Và Polycarbonate Khác Nhau Khi Làm Mái Lấy Sáng?
So sánh FRP/Composite và Polycarbonate theo profile mái, ánh sáng, va đập, giãn nở, hóa chất, cháy và hồ sơ kỹ thuật cần kiểm tra.
Tấm Lợp Lấy Sáng Composite Dày Bao Nhiêu Cho Nhà Xưởng?
Hướng dẫn chọn độ dày tấm lợp lấy sáng Composite theo profile, nhịp xà gồ, tải gió, liên kết và dữ liệu thử của đúng sản phẩm.
Cách Đo Bước Sóng, Chiều Cao Sóng Và Khổ Hữu Dụng
Hướng dẫn đo profile tôn lấy sáng trước khi đặt: bước sóng, chiều cao, khổ tổng, khổ hữu dụng, mép chồng và phiếu đo hiện trường.
Lắp Tôn Nhựa Lấy Sáng Composite Xen Kẽ Tôn Kim Loại
Hướng dẫn kỹ thuật lắp tôn lấy sáng Composite xen tôn kim loại: khớp profile, chồng mí, vít, lỗ giãn nở, chống dột và nghiệm thu.
Mái Nhà Xưởng Cần Bao Nhiêu Diện Tích Tấm Lấy Sáng?
Cách tính tỷ lệ diện tích tấm lấy sáng và quy trình thiết kế theo độ rọi, phân bố, chói, nhiệt, cháy và khả năng bảo trì.
Chọn Tấm Lợp Lấy Sáng Cho Nhà Xưởng Hóa Chất, Ăn Mòn
Quy trình chọn tấm lấy sáng cho môi trường hóa chất theo tác nhân, nồng độ, nhiệt độ, hệ nhựa, phụ kiện, cháy và hồ sơ tương thích.
Tôn Lấy Sáng Composite Bị Vàng, Giòn Hoặc Dột: Cách Xử Lý
Cây chẩn đoán tấm lấy sáng bị vàng, giòn, nứt hoặc dột; cách kiểm tra UV, vít, chồng mí, profile và quyết định sửa hay thay.
Câu hỏi thường gặp
Tấm lợp lấy sáng Composite có phải Polycarbonate không?
Không. Composite/FRP và Polycarbonate là hai nhóm vật liệu khác nhau. Hãy kiểm tra phiếu kỹ thuật của đúng sản phẩm thay vì suy đoán từ tên thương mại hoặc nội dung cũ.
Độ truyền sáng là bao nhiêu?
Phụ thuộc cấu hình, màu, độ dày và tình trạng bề mặt. Hưng Thịnh Phát cần xác nhận bằng mẫu và phiếu kỹ thuật cho sản phẩm cụ thể; trang này không công bố một tỷ lệ chung cho toàn bộ danh mục.
Tấm có chống UV, chống hóa chất hoặc chống cháy không?
Chỉ kết luận khi có cấu hình và tài liệu tương ứng. Cần nêu rõ tác nhân, điều kiện tiếp xúc và yêu cầu thử nghiệm của dự án trước khi chọn.
Tuổi thọ và bảo hành bao lâu?
Không nên dùng một mốc chung. Tuổi thọ thực tế phụ thuộc vật liệu, UV, môi trường, tải, lắp đặt và bảo trì; thời hạn bảo hành phải đọc trên hồ sơ của đơn hàng.
Cần gửi gì để nhận báo giá?
Gửi địa điểm, ứng dụng, ảnh hoặc bản vẽ profile, khổ hữu dụng, chiều dài, độ dày dự kiến, màu, số lượng và yêu cầu kỹ thuật đặc biệt. Nếu chưa có đủ dữ liệu, bộ phận kỹ thuật sẽ đánh dấu nội dung cần xác nhận.
Gửi profile, kích thước, số lượng và môi trường sử dụng để nhận báo giá tại nhà máy.